Thủ Tục Ngăn Chặn Bán Đất

Thảo luận trong 'Luật sư / Tư vấn luật'

  1. VienBi11

    VienBi11 Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    5/4/19
    Bài viết:
    1
    Đã được cảm ơn:
    0
    Điểm uy tín:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Địa chỉ nhà:
    TPHCM
    Số điện thoại:
    123456789
    Trong số các thủ tục liên quan đến tranh chấp về đất đai thì thủ tục ngăn chặn bán đất là vấn đề khá nóng hổi được đông đảo mọi người quan tâm. Để giúp các bạn nắm rõ hơn về vấn đề này để áp dụng nếu rơi vào trường hợp tranh chấp đó, cần bảo vệ tài sản của mình. Sau đây, tôi sẽ hướng dẫn thủ tục ngăn chặn bán đất để giúp các bạn

    [​IMG]
    Thủ tục ngăn chặn bán đất được quy định như thế nào?
    Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

    Căn cứ Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai "Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

    1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

    2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

    a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

    3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.”

    Theo quy định trên, đối với việc giải quyết tranh chấp đất đai, đương sự có thể lựa chọn việc giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang có đất hoặc khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện.

    [​IMG]
    Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai?

    Quy định về ngăn chặn bán đất

    Về vấn đề ngăn chặn bán đất này thì tại khoản 11 Điều 7 thông tư 33/2017 TT-BTNMT quy định chi tiết nghị định số 01/2017 NĐ-CP đã bổ sung Điều 11a như sau:

    "Điều 11a. Từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    1. Việc từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

    a) Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ;

    b) Hồ sơ không có đủ thành phần để thực hiện thủ tục theo quy định;

    c) Nội dung kê khai của hồ sơ không đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất và hợp lệ theo quy định của pháp luật;

    d) Thông tin trong hồ sơ không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo;

    đ) Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;

    e) Không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

    2. Trường hợp có căn cứ từ chối hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải có văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, gửi văn bản kèm theo hồ sơ cho người nộp hoặc chuyển văn bản và hồ sơ đến bộ phận một cửa, Ủy ban nhân dân cấp xã để trả lại cho người nộp."

    Nếu có vấn đề nào còn thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng để được tư vấn tốt nhất. Xin cảm ơn!

    Thông tin liên hệ:

    Luật sư Phan Mạnh Thăng

    Văn phòng: 81 Cách Mạng Tháng Tám, phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

    Email: info@chuyentuvanluat.com

    Điện thoại: (028) 39 25 39 69

    Hotline: 0908748368

    Website: http://chuyentuvanluat.com
     
Đang tải...